Đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp là một thiết bị quan trọng để đo lưu lượng nước thải ra ngoài môi trường trong các nhà máy, xí nghiệp. Chức năng chính của nó là đo lường lưu lượng nước thải thông qua các đường ống và ống dẫn. Vậy sản phẩm có nhưng loại nào và cấu tạo nguyên lý hoạt động ra sao? mời các bạn hãy cùng Cơ Điện Shinko tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
TỔNG QUÁT NỘI DUNG CHÍNH
- 1 Giới thiệu đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp.
- 2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp.
- 3 Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp.
- 4 Các loại động hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp có trên thị trường hiện nay.
- 5 Những yếu tố cần lưu ý khi mua đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp.
- 6 Mua đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp ở đâu?
Giới thiệu đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp.
Đồng hồ đo nước thải hay có tên gọi đầy đủ là đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Là thiết bị không thể thiếu trong các hệ thống quan trắc nước thải, giúp đo đạc chính xác lượng nước thải chảy qua các đường ống hoặc kênh hở trong một khoảng thời gian nhất định.Sản phẩm có đa dạng mẫu mã, chủng loại, kích cỡ, kiểu dáng, model, xuất xứ. Khác với đồng hồ nước sạch thông thường, các dòng đồng hồ lưu lượng nước thải được thiết kế chuyên dụng để làm việc ổn định trong môi trường chứa nhiều tạp chất, cặn bẩn và có tính ăn mòn cao.
Đồng hồ đo lưu lượng nước thải là một thiết bị chuyên dụng để đo thông số khối lượng, thể tích của chất lỏng. Được dùng để đo khối lượng nước chảy qua đồng hồ tại thời điểm tức thời, hoặc tổng lưu lượng kể từ khi lắp đặt trong hệ thống. Lưu lượng nước thải này được đo đạc, tính toán bởi các bộ phận bên trong đồng hồ. Các bộ phận này hoạt động dựa trên cơ chế vận hành và làm việc được cài đặt theo một quy trình cố định.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp.
Cấu tạo của đồng hồ nước thải.
Dưới đây là đơn cử cấu tạo của dòng đồng hồ đo nước thải dạng cơ nhé các bạn.
Thiết bị gồm 3 bộ phận chính là: Thân đồng hồ, bộ đếm chuyển động và bộ phận hiển thị kết quả. Ba bộ phận chính này là sự kết hợp hoàn hảo của các chi tiết nhỏ hơn.
– Phần thân của đồng hồ: Thân của đồng hồ được làm từ chất liệu gang. Đây là một chất liệu có độ bền cao, ít co ngót, khả năng chịu ngoại lực và chống oxy hóa tốt.
– Bộ phận cánh quạt: Cánh quạt được làm từ nhựa dẻo ABS có trọng lượng nhẹ hơn các loại nhựa khác, có khả năng chịu áp lực và nhiệt độ rất tốt,… Cánh quạt được lắp dịch sát lên phía trên mặt hiện thị để tránh tình trạng vướng cặn rác xảy ra.
– Trục chuyển động: Sau khi cánh quạt quay dưới sự tác động của dòng chảy, trục chuyển động sẽ làm nhiệm vụ của mình là vận chuyển “thông tin” nhận được từ cánh quạt để thể hiện qua mặt đồng hồ.
– Mặt đồng hồ: Là bộ phận hiện thi kết quả đo được. Phía trên bộ phận hiện thị được lắp một lớp kính cường lực có độ chống đỡ cao, khả năng kháng nước tốt,… giúp đồng hồ hoạt động tốt trong các điều kiện môi trường, thời tiết khắc nghiệt.
– Gioăng làm kín: Là bộ phận làm kín giúp các lưu chất không bị rỏ rỉ trong quá trình vận chuyển và ngược lại không để nước thải tràn vào đồng hồ, tránh ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động.

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp.
Đồng hồ đo nước thải dạng cơ có nguyên lý hoạt động cơ bản cụ thể như sau:
– Khi nước thải chảy qua thân đồng hồ, dưới áp lực của dòng nước chảy vào vuông góc với cánh quạt sẽ làm cánh quạt chuyển động
– Sau khi cánh quạt quay, trục chuyển động nhận được tín hiệu, thông qua sự kết nối các bánh răng và nam châm với mặt động hồ hiển thị để hiện thị kết quả đọc được ra ngoài bằng các con số cụ thể.
Các bộ phận từ nhỏ đến lớn đều thực hiện tốt từng các chức năng riêng của nó và phối hợp chặt chẽ với nhau để mang đến hiệu quả cao giúp người sử dụng, các cơ quan, nhà máy có thể nắm bắt được thông tin một cách chính xác, rõ ràng nhất.
Các loại động hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp có trên thị trường hiện nay.
Các bạn có thể đọc bảng sau để so sánh nhanh 5 loại đồng hồ đo nước thải phổ biến nhất đang được sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và dân dụng:
| Đặc điểm | Đồng hồ đo lưu lượng nước thải dạng cơ | Đồng hồ đo lưu lượng nước thải điện tử | Đồng hồ điện từ dùng pin | Đồng hồ sóng Radar | Đồng hồ siêu âm kẹp ngoài |
| Nguyên lý hoạt động | Cơ học (bánh quay hoặc tua-bin quay theo dòng chảy) | Cảm ứng điện từ theo định luật Faraday | Cảm ứng điện từ, tự cấp nguồn bằng pin | Phản xạ sóng radar và đo hiệu ứng Doppler | Phát – thu sóng siêu âm qua thành ống |
| Độ chính xác | Thấp (±1–2%) | Cao (±0.2–0.5%) | Cao (±0.5%) | Cao (±0.5%) | Trung bình – cao (±1–2%) |
| Chất lỏng đo được | Chỉ đo nước sạch, ít cặn | Đo được nước thải, hóa chất dẫn điện | Đo được nước thải, hóa chất dẫn điện | Đo được chất lỏng có bề mặt phản xạ radar | Đo được đa dạng chất lỏng, không cần tiếp xúc |
| Độ bền và tuổi thọ | Trung bình, dễ bị ảnh hưởng bởi cặn | Tuổi thọ cao, hoạt động ổn định trong môi trường khắc nghiệt | Tuổi thọ cao, bền trong điều kiện xa nguồn điện | Rất cao, đo không tiếp xúc | Cao, ít hao mòn vì gắn ngoài ống |
| Yêu cầu nguồn điện | Không | Có | Không (dùng pin) | Có | Có thể dùng pin hoặc nguồn ngoài |
| Chi phí đầu tư ban đầu | Thấp | Trung bình – cao | Trung bình | Cao | Trung bình – cao |
| Lắp đặt và bảo trì | Dễ, cần vệ sinh định kỳ | Cần kỹ thuật viên, hiệu chuẩn định kỳ | Lắp linh hoạt, thay pin định kỳ | Cần căn chỉnh chính xác vị trí radar | Dễ lắp, không cần cắt ống, bảo trì thấp |
| Điều kiện môi trường phù hợp | Nước thải sinh hoạt, ít rác, áp lực thấp | Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, hóa chất ăn mòn | Khu vực xa điện, trạm lưu động | Môi trường độc hại, nhiệt độ cao, kênh hở | Hệ thống lớn, không thể dừng hoạt động |
| Ưu điểm nổi bật | Rẻ, dễ dùng, không cần điện | Độ chính xác cao, truyền dữ liệu tự động | Linh hoạt, dễ lắp mọi nơi | Đo từ xa, an toàn, không tiếp xúc | Không cắt ống, di chuyển linh hoạt |
| Hạn chế chính | Dễ tắc nghẽn, sai số cao | Không đo được chất không dẫn điện | Cần thay pin, dữ liệu không liên tục | Giá cao, nhạy với hơi/bọt | Cần ống thẳng, sai số tăng nếu có cặn |
Đồng hồ đo lưu lượng nước thải điện tử.
Đồng hồ nước thải điện tử là thiết bị đo lưu lượng nước thải sử dụng cảm biến điện tử theo định luật cảm ứng điện từ Faraday để đo chính xác lượng nước chảy qua đường ống. Khi nước thải dẫn điện đi qua vùng từ trường, đồng hồ thu tín hiệu điện áp phát sinh và chuyển đổi thành giá trị lưu lượng.
Ưu điểm:
– Độ chính xác cao (±0.2–0.5%), ổn định lâu dài.
– Không có bộ phận cơ học chuyển động, loại bỏ nguy cơ tắc nghẽn.
– Đo được hai chiều lưu lượng (thuận và ngược).
– Lớp lót chống ăn mòn (PTFE, PFA, cao su cứng) giúp chịu được hóa chất mạnh.
– Tích hợp giao thức truyền dữ liệu RS485/Modbus, 4–20mA, thuận tiện kết nối hệ thống quan trắc tự động.
Nhược điểm:
– Đồng hồ nước thải điện tử chỉ đo được chất lỏng dẫn điện (>5 µS/cm).
– Chi phí đầu tư cao (15–50 triệu đồng).
– Cần nguồn điện ổn định để hoạt động chính xác.

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải dạng cơ.
Đồng hồ đo lưu lượng nước thải dạng cơ là thiết bị cơ học dùng để đo lưu lượng nước thải trong hệ thống xử lý và thoát nước, hoạt động dựa trên chuyển động quay của bánh hoặc tua-bin do dòng nước thải tạo ra, từ đó ghi nhận và hiển thị lưu lượng chảy qua. Đây là dòng đồng hồ đo nước thải truyền thống có cấu tạo đơn giản và giá thành rẻ nhất.
Ưu điểm:
– Cấu tạo đơn giản, dễ lắp đặt, dễ thay thế.
– Không cần nguồn điện, phù hợp khu vực hạ tầng cơ bản.
– Vật liệu phổ biến bằng gang hoặc inox, kích thước linh hoạt từ DN50–DN1000.
– Chi phí đầu tư thấp (2–5 triệu đồng/thiết bị).
Nhược điểm:
– Dễ kẹt, tắc nếu nước thải chứa rác hoặc bùn.
– Độ chính xác thấp (sai số ±1–2%).
– Cần vệ sinh và hiệu chuẩn định kỳ, vì cặn bám có thể ảnh hưởng đến bánh quay.
– Không phù hợp với hệ thống lưu lượng lớn hoặc áp suất cao.
Đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp bằng sóng Radar.
Thiết bị phát sóng radar tần số cao hướng xuống dòng chảy; sóng phản xạ lại từ mặt nước được cảm biến thu về. Dựa vào thời gian phản xạ và hiệu ứng Doppler, đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp bằng sóng Radar tính được vận tốc và lưu lượng dòng chất lỏng.
Ưu điểm:
– Không tiếp xúc trực tiếp với nước thải, phù hợp môi trường độc hại.
– Hoạt động tốt trong nhiệt độ cao, môi trường ăn mòn, hóa chất.
– Đo từ xa, có thể lắp trên thành bể hoặc kênh hở.
– Độ chính xác cao (±0.5%), ổn định lâu dài.
– Hỗ trợ kết nối RS485, Modbus, truyền dữ liệu IoT về trung tâm.
Nhược điểm:
– Chi phí đầu tư cao (50–150 triệu đồng).
– Hiệu quả giảm khi có bọt khí, hơi nước hoặc bụi trong môi trường đo.
– Yêu cầu lắp đặt đồng hồ đo nước thải đúng góc phản xạ và hiệu chuẩn ban đầu cẩn thận.

Đồng hồ đo nước thải bằng phương pháp siêu âm kẹp ngoài.
Đồng hồ lưu lượng nước thải siêu âm kẹp ngoài sử dụng cặp đầu dò phát – thu sóng siêu âm gắn bên ngoài thành ống. Khi sóng siêu âm truyền qua thành ống và phản xạ lại, thời gian truyền sóng tỷ lệ nghịch với vận tốc dòng chảy, từ đó tính được lưu lượng.
Ưu điểm:
– Không cần cắt ống hay dừng hệ thống khi lắp đặt.
– Không tiếp xúc trực tiếp với nước, tránh ăn mòn và bám cặn.
– Phù hợp với ống lớn (DN50–DN6000) và chất lỏng có nhiệt độ cao đến 600°C.
– Dễ di chuyển, dùng cho kiểm tra hoặc hiệu chuẩn tạm thời.
Nhược điểm:
– Độ chính xác (±1–2%) bị ảnh hưởng nếu có bọt khí, cặn lớn hoặc đường ống không sạch.
– Yêu cầu đoạn ống thẳng 10–20D trước và sau điểm đo để đảm bảo ổn định tín hiệu.
– Cần kỹ thuật viên có kinh nghiệm hiệu chỉnh sóng.

Những yếu tố cần lưu ý khi mua đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp.
Để lựa chọn đúng loại đồng hồ đo lưu lượng nước thải, cần xem xét các yếu tố then chốt sau:
– Khoảng đo và kích thước đường ống: Chọn thiết bị đo lưu lượng nước có dải đo (Qmin–Qmax) phù hợp với lưu lượng thực tế. Hệ thống ống lớn (DN > 300) nên ưu tiên đồng hồ siêu âm kẹp ngoài hoặc đo kênh hở để giảm chi phí lắp đặt.
– Tính chất dòng chảy: Xác định nước thải là sinh hoạt hay công nghiệp. Dòng nước ít cặn, không ăn mòn có thể dùng đồng hồ cơ hoặc điện từ; còn nước thải chứa hóa chất, bùn và cặn lớn nên chọn đồng hồ đo lưu lượng nước thải điện tử có lớp lót chống ăn mòn (PTFE, Inox) hoặc đồng hồ siêu âm kẹp ngoài để tránh tắc nghẽn.
– Khả năng dẫn điện của chất lỏng: Với nước có độ dẫn điện trên 5 µS/cm, đồng hồ đo nước thải điện tử là lựa chọn tối ưu. Nếu nước thải chứa dầu, dung môi hoặc chất không dẫn điện, nên dùng đồng hồ siêu âm hoặc radar để đảm bảo đo chính xác.
– Môi trường lắp đặt: Xem xét yếu tố nhiệt độ, áp suất và khả năng ăn mòn. Các môi trường có hóa chất mạnh nên chọn đồng hồ đo nước thải có lớp lót PTFE hoặc điện cực Titanium/Hastelloy. Cần đảm bảo đoạn ống thẳng đủ 5D trước và 3D sau điểm đo để ổn định dòng chảy.
– Độ chính xác và chứng nhận kiểm định: Với hệ thống yêu cầu giám sát chặt chẽ, cần chọn đồng hồ lưu lượng nước thải có độ chính xác từ ±0.5% trở lên (điện từ, radar, vortex). Ngoài ra, thiết bị đo lưu lượng nước thải nên đạt chuẩn ISO 4064, ISO 11631 hoặc TCVN 5747 để được kiểm định hợp pháp tại Việt Nam.
– Chi phí đầu tư và vận hành: Đồng hồ đo lưu lượng nước thải dạng cơ có giá thấp nhưng tốn bảo trì; đồng hồ điện từ và siêu âm đầu tư cao hơn nhưng chi phí vận hành thấp, tuổi thọ dài. Radar là dòng cao cấp, chỉ nên dùng khi môi trường đặc biệt.
– Nguồn điện và khả năng truyền dữ liệu: Nếu hệ thống có nguồn điện ổn định, dùng thiết bị đo lưu lượng nước thải điện tử hoặc vortex để truyền dữ liệu tự động. Trường hợp ở xa nguồn điện, đồng hồ đo nước thải dùng pin hoặc siêu âm kẹp ngoài là lựa chọn hợp lý.
– Bảo trì và hiệu chuẩn: Đồng hồ đo lưu lượng nước thải điện tử và siêu âm gần như không cần bảo dưỡng thường xuyên, chỉ hiệu chuẩn 1–2 năm/lần. Riêng đồng hồ đo lưu lượng nước thải dạng cơ cần vệ sinh buồng đo định kỳ để tránh bám cặn và sai số.
Mua đồng hồ đo lưu lượng nước thải công nghiệp ở đâu?
Công Ty TNHH Cơ Điện Lạnh Và Xây Dựng Shinko là đơn vị hợp tác nhập khẩu trực tiếp và phân Phối chính hãng thương hiệu đồng hồ đo lưu lượng nước thải uy tín, giá tốt tại thị trường Việt Nam. Khi mua hàng tại Shinko quý khách hàng được đảm bảo.
– Hàng nhập khẩu chính hãng.
– Đầy đủ chứng từ kiểm định CO-CQ.
– Được đổi mới sản phẩm trong vòng 1 tuần khi phát hiện lỗi nhà sản xuất.
– Bảo hành sản phẩm 12 tháng.
– Tư vấn lặp đặt miễn phí 24/24h.
– Chiết khấu cao các công trình, đại lý khi mua số lượng lớn.
– Giao hàng miễn phí khu vực Hà nội, hỗ trợ giao hàng toàn quốc.
CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN LẠNH VÀ XÂY DỰNG SHINKO
Địa chỉ: Số 25 Khu Tập Thể Viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng, Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội
Tell: 0968489899 | MST: 0110067737 | Email: codienshinko@gmail.com
VP – Kho Hàng khu vực Miền Nam: Số 2 Bis, Quốc Lộ 1A, P. Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP.HCM
VP – Kho Hàng khu vực Miền Trung: Số 171 Đường Tố Hữu, Khu Tân Đồng, Thị Trấn Hậu Lộc, Thanh Hóa

096.848.9899 0972.931.521
Đồng hồ đo lưu lượng nước điện từ Flowtech 







Reviews
There are no reviews yet.