Hướng dẫn sử dụng đồng hồ đo áp suất chính xác và đơn giản nhất thì sau đây mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Cơ Điện Shinko nhé.
TỔNG QUÁT NỘI DUNG CHÍNH
- 1 Khái niệm đồng hồ đo áp suất.
- 2 Cấu tạo của đồng hồ đo áp suất.
- 3 Hướng dẫn sử dụng đồng hồ đo áp suất.
- 4 Địa chỉ cung cấp đồng hồ đo áp suất Uy tín, giá tốt.
Khái niệm đồng hồ đo áp suất.
Trước hết chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem đồng hồ đo áp suất là gì nhé.
Đồng hồ đo áp suất (pressure gauge) là một dụng cụ đo lường. Được sử dụng để đo áp suất và còn có tên gọi khác là áp kế. Đồng hồ đo áp suất được thiết kế để đo áp suất nội tại hoặc chân không trong hệ thống chất lỏng, khí.
Áp kế có nhiều kiểu dáng, kích cỡ và vật liệu linh hoạt. Để đáp ứng các yêu cầu của các ứng dụng tiêu chuẩn và đặc biệt khác nhau. Áp kế thường được dùng để đo áp suất bồn nước. Đo áp suất lò hơi, đo áp suất bồn gas hoặc đường ống gas. Đo áp suất thủy lực, đo áp suất xăng, dầu,.. cùng nhiều ứng dụng khác.

Cấu tạo của đồng hồ đo áp suất.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các thương hiệu đồng hồ áp lực. Mỗi thương hiệu và xuất xứ sẽ mang một đặc điểm nổi bật riêng. Tuy nhiên dù thương hiệu nào đồng hồ áp suất đều sẽ có những cấu tạo cơ bản như sau:
– Mặt đồng hồ: được làm từ thủy tinh có cường lực chống vỡ.
– Bộ phận hiển thị: hiển thị dải đo các số liệu.
– Chân đồng hồ: được chế tạo kiểu lắp bằng ren. Có thể nó sẽ được lắp gián tiếp hoặc trực tiếp vào đường ống thông qua xypong.
– Thân bọc quanh đồng hồ: Vỏ bên ngoài được làm từ thép mạ, thép đồng và cả inox 304.
– Đường ống chứ áp suất: đây là nơi các chất sẽ đi qua và được đo lại.
– Bộ phận kim đo: hoạt động với sự điều khiển của động cơ bên trong. Giúp hiển thị số liệu cách chuẩn xác nhất.
– Bộ chuyển động: hệ thống chính giúp đo được áp suất để trả về kết quả cho kim đo hiển thị.

Hướng dẫn sử dụng đồng hồ đo áp suất.
Hướng dẫn sử dụng đồng hồ đo áp suất bao gồm: Chọn thiết bị có thang đo phù hợp. Lắp đặt chân ren bằng mỏ lết (không vặn mặt đồng hồ) tại vị trí thẳng đứng hoặc ngang. Sử dụng ống xi-phông cho hơi nóng, và đọc giá trị dựa trên kim chỉ thị (bar, psi, MPa) để đảm bảo an toàn hệ thống.
Cách chọn đồng hồ đo áp suất với thang đo phù hợp.
Để chọn được thang đo phù hợp chúng ta hãy nắm rõ khái niệm về dải đo và đơn vị đo nhé.
Dải đo.
– Dải đo còn được gọi là thang đo. Được hiểu là giá trị đo lường lớn nhất của một thiết bị đo thông thường.
– Dải đo hiển thị kết quả đo cao nhất đối với mỗi model khác nhau.
– Cần lưu ý rằng, khi lựa chọn đồng hồ đo áp suất nên lựa chọn đồng hồ với hiệu suất khoảng 70% để chúng làm việc được hiệu quả với tuổi thọ cao nhất. Cần lựa chọn như vậy vì thực tế. Không một thiết bị công nghiệp nào làm việc được với hiệu suất 100%
– Chọn dải đo luôn phải dư ra so với hệ thống. Ví dụ: hệ thống 10kg, không nên chọn loại 0 ~ 10kg, vì trường hợp quá áp. Kim không nhảy lên được, dẫn đến hỏng kim. Lúc này chọn loại 0~ 15kg là hợp lý nhất.
Đơn vị đo.
– Đồng hồ đo áp suất có các đơn vị đo khác nhau như: MPa, Kg/cm2, bar, Psi, KPa, cmHg, atm….Tất cả các đơn vị đều có mối liên hệ với nhau theo một tỷ lệ nhất định.
– Mỗi khu vực có thói quen sử dụng khác nhau nên tuỳ hãng sẽ lựa chọn loại unit nào để in trên mặt hàng hoá. Ví dụ như phương tây thường dùng bar và Psi. Châu Á dùng kg/cm2 và Nhật Bản luôn dùng MPa,…
– Theo đó, hàng phân phối cho khu vực nào sẽ thường chọn những unit phổ biến để dễ dàng phân phối cho các nhà máy, khu công nghiệp.
– Một số loại đồng hồ đo áp suất chỉ dùng một dãy đo. Cũng có loại có 2 đến 3 dãy đo trên cùng một đồng hồ đo áp suất. Chúng được kí hiệu màu sắc khác nhau để dễ dàng phân biệt.

Hướng dẫn lắp đặt đồng hồ đo áp suất.
– Vị trí lắp: Chọn nơi khô ráo, dễ quan sát, ít rung lắc và tránh nhiệt độ quá cao.
– Sử dụng dụng cụ hỗ trợ: Khi vặn đồng hồ vào đường ống. Hãy dùng mỏ lết tác động lực vào phần chân ren (phần hình lục giác). Tuyệt đối không cầm mặt đồng hồ để vặn vì sẽ làm hỏng bộ truyền động bên trong.
– Làm kín: Quấn băng tan hoặc sử dụng vòng đệm tại các mối nối ren để đảm bảo không bị rò rỉ khí/lỏng.
Hướng dẫn cách đọc đồng hồ đo áp suất.
– Đơn vị đo: Xác định đơn vị ghi trên mặt đồng hồ (thường là Bar, PSI, Kg/cm², Kpa hoặc Mpa).
– Góc nhìn: Nhìn trực diện mặt đồng hồ để có kết quả chính xác nhất. Tránh nhìn nghiêng vì có thể gây sai lệch do hiện tượng khúc xạ hoặc vị trí kim.
– Theo dõi biến động: Nếu kim rung lắc mạnh, hãy kiểm tra lại hệ thống hoặc lắp thêm bộ giảm chấn. Nếu kim chỉ vượt quá vạch đỏ (nếu có) hoặc kịch trần thang đo, hãy ngắt hệ thống ngay lập tức để tránh cháy nổ
Những lưu ý khác khi sử dụng đồng hồ đo áp suất.
Kí hiệu cấp chính xác
– Kí hiệu cấp chính xác – CCX ( cở sở tính sai số ) của đồng hồ đo áp suất.
– Tuỳ vào ứng dụng cần đo áp suất mà chọn loại đồng hồ đo áp suất có sai số rất nhỏ hoặc chỉ đo thông thường. Đồng hồ đo áp suất có kí hiệu cấp chính xác càng thấp thì giá thành càng cao do các chi tiết bên trong được gia công và thiết kế đặc biệt và có vạch chia rất nhuyễn ( test gauge ).
– Mỗi hãng có kí tự khác nhau như: Wika là CL 1.0, CL 1.6, CL 0.25, Fantinelli là acc 1.0, acc 1.6, hàng Yamaki Taiwan thường là KI 1.0, KI 1.6…
– Mỗi chữ in trên mặt đồng hồ áp suất đều có ý nghĩa riêng của nó. Nếu máy móc cần loại có thang đo nhuyễn thì phải mua loại đồng hồ áp suất có kí hiệu cấp chính xác thấp.
Vật liệu sản phẩm
Đồng hồ đo áp suất có nhiều kiểu phổ biến như sau:
– Toàn bộ bằng inox
– Vỏ inox – ống bourdon và chân ren đồng
– Vỏ thép – ống và ren đồng
Ngoài ra, còn có một số loại khác như vật liệu nhựa PP, Kynar,..dùng cho những yêu cầu khắc khe về môi trường làm việc cũng như mục đích an toàn.
Trên mặt in của thang đo thường có ghi loại vật liệu 2 bộ phận quan trọng nhất là bourdon và chân kết nối như: 316SS, 316L, ANSI 316, BRASS… Cần lưu ý rằng, với các loại chất lỏng hoặc khí có độ ăn mòn cao thì không thể dùng loại có vật liệu bằng đồng.
Kích cỡ chân ren.
Các thông số chân ren của đồng hồ đo áp suất phổ biến như sau:
– 1/2″=21mm
– 3/8″=17mm
– 1/4″=13mm
– 1/8″=9mm
Trong đó số kích cỡ chân ren thì có 2 kiểu ren cơ bản là NPT và BSP
Xuất xứ.
– Một số loại đồng hồ đo áp suất có ký hiệu trên mặt như: Made in Germany , Italy, Japan, Taiwan… còn một số thì không ghi ký hiệu này
– Cũng lưu ý rằng, trên thị trường có nhiều loại in trên mặt về nguồn gốc khá mập mờ như chỉ ghi : Holland (hoặc Holand), Japan, France, Taiwan, Korea… mà không có dòng “MADE IN” trước đó. Đối với những trường hợp này cần chú ý hơn khi mua để tránh rủi ro mua hàng “giá châu Âu” nhưng thực tế chất lượng nằm ở công nghệ không cao của các nước như: China, Malaysia, Ấn Độ, Thái Lan…
– Tuy nhiên, người tiêu dùng cũng không nên quá hoang mang vì mỗi mục hàng luôn có một mã code (part number) quốc tế để có thể kiểm tra nguồn gốc và xuất xứ của hàng hóa. Số này có thể in hẳn trên mặt hoặc khắc laser trên phần thân inox, hoặc có thể trên nhãn mác của hộp giấy.
Những lưu ý quan trong khi sử dụng đồng hồ đo áp suất.
– Định kỳ kiểm chuẩn: Nên hiệu chuẩn đồng hồ định kỳ (thường 6-12 tháng/lần) để đảm bảo độ chính xác theo thời gian.
– Vệ sinh: Đối với các môi chất có tính bám dính hoặc bụi bẩn. Cần vệ sinh định kỳ chân đồng hồ để không bị tắc nghẽn.
– Xử lý quá tải: Nếu mặt đồng hồ hiện ký hiệu “OL” (đối với đồng hồ điện tử), nghĩa là áp suất đã vượt quá phạm vi đo của thiết bị
Địa chỉ cung cấp đồng hồ đo áp suất Uy tín, giá tốt.
Công Ty TNHH Cơ Điện Lạnh & Xây Dựng SHINKO là đơn vị nhập khẩu và phân phối các dòng đồng hồ áp suất chính hãng.Với niềm trăn trở làm sao đưa tới cho thị trường dòng sản phẩm chất lượng nhất với giá thành hợp lý nhất. Cơ Điện Shinko luôn là sự lựa chọn tin cậy của mọi khách hàng trên toàn quốc. Quý khách hàng mua hàng tại Shinko sẽ được cam kết.
– Hàng nhập khẩu chính hãng, đầy đủ CO, CQ, Packiglist
– Hàng có sẵn, giao hàng nhanh và đảm bảo, trên toàn quốc
– Chính sách giá tốt, hoa hồng hấp dẫn
– Bảo hành 12 tháng tận tình
– Đổi trả linh hoạt trong vòng 7 ngày
– Tư vẫn hỗ trợ thông tin kỹ thuật về hàng hóa 24/7, báo giá nhiệt tình, chuyên nghiệp.

CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN LẠNH VÀ XÂY DỰNG SHINKO
VPGD – Địa chỉ: Số 25 Khu Tập Thể Viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng, Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội
Tell: 0968489899 | Email: codienshinko@gmail.com
VP – Kho Hàng khu vực Miền Nam: Số 2 Bis, Quốc Lộ 1A, P. Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP.HCM
VP – Kho Hàng khu vực Miền Trung: Số 171 Đường Tố Hữu, Khu Tân Đồng, Thị Trấn Hậu Lộc, Thanh Hóa

096.848.9899 0972.931.521